WWW CHUYỂN LUÂN

 

Chuyển Luân kính chúc quư bạn đọc gần xa một năm Mậu Tư-2008 Sức khoẻ, An lạc và Tinh tấn

Trang chủ || Liên hệ

   
  Trang chủ
  Thời sự - xă hội
  Khoa học
  Lịch sử
  Văn nghệ / văn hóa
  Hồ sơ
  Đọc sách
  Đọc báo bạn
  Bạn đọc viết
 

Góp nhặt cát đá

 

Tác giả

  Video clips
  Online số cũ từ 11/2003
  Các số báo trước 11/2003
   

 

Nối Kết:

  

 

   
  Tác phẩm chọn lọc
  Thầy Nhất Hạnh
   

 

Phương pháp chuẩn để kiểm định 3-MCPD trong nước tương và các sản phẩm nước tương khi nhập khẩu vào Niu di-lân (New Zeland)

Nguyễn Đ́nh Nguyên

Tháng qua, thị trường sản xuất và tiêu dùng nước tương ở Việt nam “nóng” lên v́ t́nh trạng dư lượng 3-MCPD vượt quá ngưỡng an toàn cho phép theo quy định về tiêu chuẩn an toàn của Bộ Y tế.  Nhiều nhà sản xuất phàn nàn là có thể kỹ thuật kiểm định khác nhau ở các pḥng thí nghiệm khác nhau làm cho sản phẩm của họ có thể bị “kết tội” oan, trong khi đó giới chuyên môn hữu trách th́ lại “hoang mang” trước những mẫu kiểm nghiệm cho thấy 3-MCPD vượt quá ngưỡng đến cả ngh́n lần nên cũng “không dám” báo cáo! Bài viết dưới đây nhằm cung cấp một vài thông tin cơ bản các bước lấy mẫu để kiểm nghiệm và tiêu chuẩn huỷ bỏ mẫu không đạt yêu cầu nhập khẩu được áp dụng ở Niu di-lân.

Dựa trên các báo cáo khoa học về nguy cơ của 3-MCPD lên sức khoẻ, và dựa trên các khảo sát sản phẩm nước tương lưu hành trên thị trường Anh quốc cho thấy dư lượng 3-MCPD vượt quá ngưỡng an toàn, ngày 17/07/2001 tại một cuộc họp của Uỷ ban Chuyên viên liên đới giữa Tổ chức Lương Nông và Tổ chức Y tế thế giới (FAO/WHO) đă xác định nồng độ tạm thời tối đa cho phép thu nạp ở người là 0.002 mg/kg thể trọng.

Tại Niu di-lân, vào 1/08/2001, một tiêu chuẩn an toàn khẩn cấp được đề xuất cho hàm lượng tối đa cho phép 3-MCPD trong sản phẩm nước tương là 1.0mg/kg, riêng đối với 1, 3- DCP th́ không được hiện diện trong thực phẩm cho đến khi có đầy đủ dữ liệu. Cho đến đầu năm 2002, sau khi đă có kết quả nghiên cứu khảo sát thị trường tiêu thụ, Cục Thực phẩm New-Zeland đă thiết lập lại tiêu chuẩn mới: chỉ cho phép 3-MCPD  ở mức 0.02mg/kg  nước tương và 0.005mg/kg cho 1,3-DCP, đồng thời cũng xác định rơ vai tṛ trách nhiệm của cơ quan chủ quyền, đó là Cục An toàn Thực phẩm và Bộ Nông-Lâm nghiệp (đơn vị nhập khẩu thực phẩm) cung với một số đơn vị liên đới như Vụ Kiểm duyệt Trung ương Auckland, Bộ Sức khoẻ Cộng đồng, Cục An ninh Sinh học Niu di-lân.

Niu di-lân cũng xác định các phẩm nhập khẩu là nước tương, các sản phẩm gia vị chế biến từ đậu nành hay các gia vị là sốt khác mà không phân loại được là những đối tượng để lấy mẫu kiểm nghiệm. Tuy nhiên vấn đề kiểm duyệt một loại hàng nhập khẩu ở Niu di-lân có thể thông qua hai phương thức: giấp phép được nhập nhiều lần (Multiple Release Permits, MRP) và Kiểm duyệt mẫu khi hàng đến cảng.

Với h́nh thức giấy phép nhập nhiều lần chỉ cấp cho một số nhà nhập khẩu đă xác định về tiêu chuẩn kỹ thuật cao và có kinh nghiệm quản lư hệ thống nhập khẩu cho chất lượng. H́nh thức này thường chỉ áp dụng đối với những nhà nhập khẩu, môi giới và nhà sản xuất và phân phối được xác định là có uy tín trong một thời gian.  Những đơn vị này được phép nhập hàng miễn qua thủ tục kiểm duyệt đối với các thực phẩm đă kê khai chi tiết để cắt giảm chi phí thời gian và lệ phí kiểm duyệt. Tuy nhiên khi có yêu cầu kiểm duyệt hay hàng hoá nằm trong danh sách kiểm duyệt bất thường của Cục An toàn thực phẩm, đều phải qua chế độ lấy mẫu kiểm duyệt.

Đối với chế độ kiểm duyệt sản phẩm nước tương th́ tiêu chuẩn hoá chất, lấy mẫu và đánh giá được tiến hành như sau:

Tiêu chuẩn về hoá chất

Không được vượt quá ngưỡng cho phép:

Đối với 3-chloro-1, 2-propanediol (3-MCPD) là 0.2 mg/kg tính dựa trên 40% trọng lượng khô (40% dry matter content).

Đối với 1, 3-dichloro-2-propanol (1, 3-DCP) là 0.005 mg/kg tính dựa trên 40% trọng lượng khô (40% dry matter content).

Lấy mẫu

Nguyên tắc lấy mẫu cho mỗi sản phẩm đối với một mặt hàng nước tương nhập khẩu được dựa trên cách phân loại “sản phẩm đặc hiệu” (specific product).  Một sản phẩm đặc hiệu được xác định là lô hàng có cùng cỡ đóng gói (như chai, lọ), đóng thùng, số lượng, nhăn hiệu và sản xuất cùng một nơi.  Đối với loại sản phẩm đặc hiệu th́ số lượng mẫu chọn để kiểm nghiệm sẽ giảm đi theo nguyên tắc “switching rule” (đổi cỡ mẫu) tiến hành theo tŕnh tự ba bước như sau:

-   Đầu tiên tiến hành lấy mẫu ở mức độ nghiêm ngặt (100% toàn bộ mẫu phải được lấy ra kiểm nghiệm); nếu có 5 mẫu thử liền đáp ứng tiêu chuẩn, khi đó chuyển sang:

-   Lấy mẫu ở mức độ trung b́nh (lấy ngẫu nhiên 20% lượng mẫu hay 1 trong  5 để thử nghiệm), và nếu có 20 mẫu liên tục đáp ứng tiêu chuẩn (hay 100 mẫu hàng được nhập khẩu trong ngày đầu tiên) khi đó chuyển sang bước:

-   Lấy thêm mẫu chọn ở mức độ thấp (chỉ chọn 10% mấu để xét nghiệm).

Tuy nhiên số lượng mẫu được lấy phải quay lại bước khởi đầu (lấy mẫu nghiêm ngặt, tức là thử toàn bộ) một khi một trong các bước trên đây chỉ cần một mẫu không đạt tiêu chuẩn.

Ngoại lệ được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt, đối với một loại sản phẩm đặc hiệu tái nhập (tức là cùng một loại hàng hoá có cùng mẫu mă) đă đáp ứng được tiêu chuẩn kiểm duyệt theo luật “đổi mẫu” trên đây, th́ nhà nhập khẩu được phép xin giảm cách chọn mẫu, và phải được Cục An toàn Thực phẩm chấp nhận, khi đó số lượng mẫu chỉ cần lấy là 1/20.

Chọn mẫu kiểm nghiệm

Một đơn vị mẫu được xác định áp dụng cho một loại hàng hoá cùng nhăn hiệu cùng kích cỡ đóng gói và cùng một đơn vị sản xuất.

Lấy thí dụ cụ thể: nước tương “hiệu con gà” (nhăn phải hoàn toàn giống nhau) chai 250ml do hăng FoodCom sản xuất đóng thùng 24 chai. Như vậy tất cả các lô hàng này được xác định là một đơn vị đối tượng lấy mẫu.

Tuy nhiên, nếu cùng một loại sản phẩm như vậy mà mă số lô khác nhau th́ nguyên tắc được áp dụng như sau

Số lượng mă lô trong một đơn vị hàng đặc hiệu

Số lượng mẫu lấy cho một đơn vị hàng

Hàng bị loại khi có mẫu xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn

1

1

n = 1

2 -8

2

n = 1

9 -15

3

n = 1

16 – 25

5

n = 1

> 26

8

n = 1

 

Nh́n vào bảng trên cho thấy, chỉ cần một chai trong lô lấy mẫu không đạt tiêu chuẩn th́ toàn bộ lô hàng bị loại.

Mẫu lấy phải đáp ứng tiêu chuẩn: chai phải c̣n đóng niêm, không có dấu mở và thể tích không được dưới 175ml

Nơi xét nghiệm: Pḥng kiểm nghiệm được Cục An toàn thực Phẩm Niu di-lân cấp giấy phép hoạt động; tuy nhiên pḥng thí nghiệm này phải đạt chuẩn kỹ thuật và được cấp chứng nhận của Cơ quan Kiểm nhận Quốc tế Niu di-lân (International Accreditation New Zealand, IANZ)

Phương pháp đo lường

Phương pháp đo lường 3-MCPD ỏ tất cả các pḥng xét nghiệm được cấp giấy phép hoạt động đều kiểm nghiệm theo một phương pháp thống nhất: đó là phương pháp Sắc kư đồ Khí sử dụng Phổ kế Sắc kư trọng lượng (Gas Chromatography with Mass Spectrometry) được mô tả chi tiết trong nghiên cứu của Brereton và cộng sự in trên tập san AOAC International (The Scientific Association Dedicated to Analytical Excellence) (Brereton P, Kelly J, Crews C, Honour S, Wood R, Davies A. Determination of 3-chloro-1,2-propanediol in foods and food ingredients by gas chromatography with mass spectrometric detection: collaborative study. J AOAC International, 2001;84(2):455-65).

Đo lường 1,3-DCP được thống nhất theo kỹ thuật như trên được mô tả chi tiết bởi Crew và cộng sự (C. Crews, G. Le Brun, P.A. Brereton. Determination of 1,3-dichloropropanol in soy sauces by automated headspace gas chromatography-mass spectrometr, in Food Additives and Contaminants, published by Taylor & Francis, Volume 19 Number 4, 1 April 2002 , 343-349). Tuy nhiên có một ghi chú nhỏ là bước kỹ thuật có khâu “cryofocusing appears” được cho là không nhất thiết (theo nghiên cứu  "Determination of 1, 3-dichloropropanol in soy and related sauces by using gas chromatography/mass spectrometry", của các tác giả  P. J. Nyman, G. W. Diachenko, G. A. Perfetti, Food Additives and Contaminants, published by Taylor & Francis, Volume 20 Number 10, October 2003)

Tŕnh tự kiểm nghiệm

Tất cả các lô hàng phải được xét nghiệm 3-MCPD

Nếu lô hàng có 3-MCPD vượt mức 0.2mg/kg tính trên 40% trọng lượng chất khô th́ lô hàng bị loại mà không cần phải kiểm nghiệm 1,3-DCP.

Nếu lô hàng có 3-MCPD nằm ở mức 0,2mg/kg và 0,005mg/kg tính trên 40% trọng lượng chất khô th́ tiến hành xét nghiệm 1,3-DCP.

Nếu lô hàng kiểm nghiệm có 3-MCPD ở mức thấp hơn 0,005mg/kg tính trên 40% trọng lượng chất khô th́ lô này coi là đạt tiêu chuẩn và không cần phải định lượng 1,3-DCP nữa.

Tiêu chuẩn để coi là hàng không đảm bảo yêu cầu

Mẫu kiểm nghiệm được coi là bị huỷ bỏ nếu dư lượng 3-MCPD vượt mức 0,2mg/kg tính trên 40% trọng lượng chất khô (không cần xét nghiệm 1,3-DCP)

Mẫu kiểm nghiệm cũng bị huỷ bỏ nếu 3-MCPD đạt yêu cầu nhưng 1,3-DCP vượt quá ngưỡng 0,005mg/g tính trên 40% trọng lượng chất khô.

Khi mẫu kiểm nghiệm bị huỷ bỏ th́ lô hàng có mẫu đó cũng coi là không đạt tiêu chuẩn mà không cần phải lấy mẫu trở lại.

Với những lô hàng đă kiểm nghiệm mà không đạt yêu cầu nhập khẩu th́ cần lấy mẫu để kiểm nghiệm chi tiết báo cáo cho cơ quan Thanh tra thực phẩm.

Trên đây là những nét cơ bản của quy tŕnh kiểm nghiệm 3-MCPD trong sản phẩm nước tương ở Niu di-lân, do Cục An toàn Thực Phẩm của Niu di-lân công bố, xin giới thiệu để độc giả trong nước có được khái niệm về quy tŕnh kiểm nghiệm ỏ một nước đă phát triển.

03-06-2007 

Bài trong tháng

Boris Yeltsin
Bà Mười Xiềm đi Mỹ
Bàn tay không che nổi mặt trời
Ca từ
Cháu gái người "Tây tạng"
Chất độc da cam: Trách nhiện và nhân đạo
Cái chết, Phật giáo và chủ nghĩa hiện sinh trong nhạc Trịnh
Cái chết, Phật giáo và chủ nghĩa hiện sinh trong nhạc Trịnh (2)
Gian dối_Tự nhiên thôi!
Giải pháp cho thông tin khoa học
God is not great
HOWARD TỚI SỐ THẬT RỒI
Khoa học và Phật giáo trước ngă tư đường
Khuyến cáo kem đánh răng TQ
Lưu thông và tiêu thụ sản phẩm nước tương sau 2001
Mưa
Một kỷ niệm khó quên
Nguyễn Chánh Thi
Nguyễn Minh Triết_Hoa kỳ
Nhất Hạnh và thập niên khai sáng
Nhận xét chuyến hồi hương thứ hai của Thầy Nhất Hạnh
Nói chuyện với bàn tay
Nước tương ở Úc: bao nhiêu đạm
Phương pháp kiểm định 3-MCPD ở Niu di-lân
RFA va Vietnam
Thơ Hồ Đắc Thiếu Anh
Trạng Cóc
Tác hại của 3-MCPD
Tưởng niệm nạn nhân CS
Vaccine viêm gan: Nhiễu thông tin
Vietweekly1
Văn bút VN hải ngoại
Vụ  NVLư qua cái nh́n của đại sứ Mỹ
Đàn tế Chiến sĩ trận vong
Đại lễ Phật Đản
Định mức an toàn cho 3-MCPD

 

 

   

Copyright Chuyển Luân 2005

Designed by HT MEDSOFT

CHUYỂN LUÂN ONLINE