|
Ghi chú:
Amantadine tuỳ hăng sản xuất, ở Mỹ có các tên thương mại như Symmetrel (viên
và xi-rô), Amantadine HCL (viên nang); Rimantadine có tên thương mại như
Flumadine (viên nén và xi-rô), Rimantadine HCL (viên nén); Zamivir có tên
Relenza (bột hít); Oseltamir cps tên Tamiflu (viên nén). Thông tin này của
FDA (Hiệp hội Thực phẩm và Dược liệu của Mỹ) cung cấp.
(1)
Những người có độ thanh thải Creatinine ≤50ml/phút/1.73m2 da cần phải
có ư kiến của bác sĩ.
(2)
5mg/kg của hai loại Amantidine và Rimantidine tương đương với 1 muỗng
cà phê/kg loại xi-rô
(3)
Trẻ trên 10 tuổi có cân nặng dưới 40kg cần phải dùng liều 5mg/kg/ngày
(4)
Liều cần giảm xuống c̣n 100mg/ngày cho nhứng người bị suy giảm nặng
chức năng gan hoặc những ai có độ thanh thải Creatinine dưới 10ml/phút.
Những người bị suy thận hay suy gan không nặng lắm có thể dùng Rimantadine
100mg/ngày với điều kiện giám sát chặt chẽ, và thậm chí có thể giảm liều nữa
hay ngừng thuốc khi cần.
(5)
Chỉ được FDA cho dùng trên người lớn
(6)
Rimantadine FDA chỉ chỉ định dùng cho người lớn. Tuy nhiên, một số
các bác sĩ chuyên khoa có thể cân nhắc cho phép dùng cho trẻ em.
(7)
Những người ở trong nhà dưỡng lăo chỉ được dùng Rimantadine với liều
100mg/ngày. Đối với những người trên 65 tuổi nên giảm liều ở mức 100mg/ngày,
nếu họ đă có bị tác dụng phụ trước đây khi dùng ở liều 200mg/ngày.
(8)
Zenamavir không dùng trong dự pḥng
(9)
Cần phải giảm liều Oseltamivir cho những người có độ thanh thải
Creatinine dưới 30ml/phút
(10)
Trẻ từ 15kg trở
xuống, dùng 30mg/lần, ngày 2 lần. Trẻ trên 15kg-23kg, liều 45mg/lần, ngày 2
lần. Trẻ trên 23kg đến 40kg, liều 60mg/lần, ngày 2 lần; và trẻ trên 40kg,
liều 75mg/lần, ngày 2 lần.
|